Nội dung bài viết
Lê Minh Trung Bài viết cung cấp kiến thức về biến, cũng như các kiểu dữ liệu trong Java.

Giới thiệu

Trong bài  viết này, xin được đề cập đến khái niệm về biến, phạm vi sử dụng và các kiểu dữ liệu mà Java hỗ trợ.

Tiền đề bài viết

Bài viết là một phần của chủ đề Java, với mong muốn hỗ trợ những người muốn nghiên cứu và tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình Java.

Đối tượng hướng đến

Đối tượng hướng đến là các developer đang tìm hiểu, nghiên cứu về ngôn ngữ lập trình Java.

Khái niệm về biến

Biến là khái niệm dùng để chỉ một vùng nhớ dùng để lưu trữ giá trị. Một biến cho ta biết được 2 điều: địa chỉ của vùng nhớ và giá trị của vùng nhớ.

ss_1
“Biến” này có địa chỉ là 39 và mang giá trị là 2015

Khai báo biến

Cú pháp khai báo biến

Mỗi một biến gắn liền với một kiểu dữ liệu và một định danh gọi là tên biến.

// Cú pháp khai báo như sau
<kiểu dữ liệu> <tên biến>;
<kiểu dữ liệu> <tên biến> = <giá trị>;

// Ví dụ
int article_id;
article_id = 163;

int author_id = 39;

Quy tắc đặt tên biến

Trong ngôn ngữ lập trình Java, việc đặt tên biến phải tuân theo một số quy tắc như sau.

  • Tên biến thường là một chuỗi các ký tự (Unicode), ký số.
  • Tên biến phải bắt đầu bằng ký tự hoặc dấu gạch dưới hoặc dấu dollar ($).
  • Tên biến không có khoảng trắng ở giữa tên.
  • Tên biến không được trùng với các từ khóa trong Java (ví dụ : class, const, throw…).
  • Tên biến có phân biệt chữ hoa và chứ thường.

Ví dụ:

  • Tên biến đúng: var, _var, $var, VaR.
  • Tên biến sai: 1var, if, try, vari name.

Phạm vi hoạt động của biến

Mỗi một biến có phạm vi hoạt động trong khối lệnh mà nó được khai báo. Thông thường, khối lệnh thương được đặt trong cặp dấu {...}.

  • Nếu biến được khai báo trong một cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc vòng lặp (gọi chung là cấu trúc lệnh điều khiển) thì biến có phạm vi hoạt động trong khối lệnh của cấu trúc đó.
  • Nếu biến được khai báo trong phương phức (không nằm trong khối lệnh nào của phương thức), thì phạm vi hoạt động của biến đó là toàn bộ phương thức.
  • Nếu biến được khai báo trong một lớp (không nằm trong một phương thức nào), biến đó có phạm vi hoạt động là toàn bộ lớp, bao gồm các phương thức của lớp đó.

Các kiểu dữ liệu trong Java

Trong Java, kiểu dữ liệu được chia ra làm 2 loại là nhóm kiểu dữ liệu cơ sở và nhóm kiểu dữ liệu mở rộng.

Nhóm kiểu dữ liệu cơ sở (primitive)

Java có tổng cộng 8 kiểu dữ liệu cơ sở

ss_2

Kích thước và phạm vi biểu diễn các kiểu dữ liệu cơ sở

KIỂU DỮ LIỆU

KÍCH THƯỚC (bytes)

PHẠM VI

GIÁ TRỊ MẶC ĐỊNH

MÔ TẢ

byte

1

-28  đến 28 -1

0

Lưu dữ liệu có kiểu số nguyên.

char

2

‘\u0000’ đến ‘\uffff’

null

Lưu dữ liệu có kiểu ký tự hoặc kiểu số nguyên không âm.

short

2

-231 đến 231 -1

0

Lưu dữ liệu có kiểu số nguyên.

int

4

-231 đến 231-1

0

Lưu dữ liệu có kiểu số nguyên.

float

4

*****

0.0f

Lưu dữ liệu có kiểu số thực.

long

8

-263 đến  263-1

0L

Lưu dữ liệu có kiểu số nguyên.

double

8

*****

0.0d

Lưu dữ liệu có kiểu số thực.

boolean

Undefined

Chỉ biểu diễn 2 giá trị là true và false

false

Lưu dữ liệu có 2 trạng thái đúng hoặc sai

Chú thích: ***** : vì độ phức tạp và không thể nói trong một vài dòng, nên nội dung này xin phép được trình bày ở bày sau.

Nhóm kiểu dữ liệu mở rộng (reference)

Ngôn ngữ lập trình Java hỗ trợ 3 kiểu dữ liệu mở rộng bao gồm : Array, Class, Interface.

  • Array: là một cấu trúc lưu giữ các thành phần có cùng kiểu. Chiều dài của một mảng là cố định khi khởi tạo. Các thành phần của mảng được truy xuất qua chỉ số mảng.
  • Class: là một cấu trúc dữ liệu do người dùng tự định nghĩa. Bao gồm thuộc tính và phương thức.
  • Interface: là một cấu trúc dữ liệu do người dùng tự định nghĩa; chỉ bao gồm phương thức. Dùng để giải quyết vấn đề đa kế thừa trong Java.

Các vấn đề chi tiết về các kiểu dữ liệu mở rộng trong Java sẽ được trình bày cụ thể và chi tiết trong các bài viết sau.

Tham khảo

http://docs.oracle.com/javase/tutorial/java/nutsandbolts/datatypes.html - 25-1-2015

THẢO LUẬN
ĐÓNG