Nội dung bài viết
STDIO Để giúp cho việc ghi nhớ hoặc lưu trữ một thông tin trong quá trình viết một phần mềm một cách dễ dàng và đơn giản hơn thì chúng ta sử dụng biến (variable). Vì tính năng hữu hiệu trên nên biến được biết đến như là một thành phần cần thiết khi viết một chương trình dù lớn hay nhỏ.

Giới thiệu

Để giúp cho việc ghi nhớ hoặc lưu trữ một thông tin trong quá trình viết một phần mềm một cách dễ dàng và đơn giản hơn thì chúng ta sử dụng biến (variable). Vì tính năng hữu hiệu trên nên biến được biết đến như là một thành phần cần thiết khi viết một chương trình dù lớn hay nhỏ.

Tiền đề bài viết

Bài viết này ra đời nhằm giúp cho những bạn mới bắt đầu lập trình, nhất là người mới bắt đầu học ngôn ngữ lập trình C++ có thể hiểu thêm về từng kiểu dữ liệu của ngôn ngữ này và sử dụng biến một cách hiệu quả hơn trong quá trình học tập là rèn luyện.

Đối tượng hướng đến

Đối tượng hướng đến trong bài viết này là những người mới bắt đầu tiếp cận ngôn ngữ lập trình C++.

Biến

Biến là gì?

  • Biến là tên tượng trưng đại diện cho một thông tin giá trị nhất định.
  • Mục đích của biến là để gán nhãn và lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ máy tính. Việc này giúp cho chương trình có thể tham chiếu và sử dụng xuyên suốt trong quá trình hoạt động. Ngoài ra, biến còn giúp chúng ta và những lập trình viên khác đọc chương trình một cách dễ dàng hơn.

Ví dụ để lưu một giá trị số nguyên chúng ta khai báo một biến có cùng kiểu dữ liệu với giá trị cần lưu.

int _interger;

Biến gồm có những tính chất gì?

  • Tên của biến phải là ký tự, nó tượng trưng cho giá trị được lưu trữ. Mỗi biến đều phải có một tên khác nhau.
  • Kiểu dữ liệu: Tùy vào giá trị cần lưu mà chúng ta dùng kiểu dữ liệu tương ứng. Có một số kiểu dữ liệu căn bản và chúng ta sẽ đề cập ở mục sau.
  • Giá trị của biến: Thông thường, khi khởi tạo một biến thì chúng ta chủ yếu chỉ định nghĩa tên và kiểu dữ liệu nhưng để giúp cho việc lập trình tốt hơn thì chúng ta nên gán giá trị cho biến đó ngay tại thời điểm khởi tạo. Ngược lại, tùy vào ngôn ngữ lập trình và trình biên dịch mà chương trình sẽ quy định cho biến đó một giá trị nhất định hoặc có thể gây lỗi khi tiến hành thực thi.
  • Phạm vi sử dụng: Thông thường, phạm vi sử dụng của một biến được tính trong cặp dấu ngoặc { } hay còn gọi là scope. Một chương trình sẽ được chia nhỏ thành nhiều phần. Còn được biết đến như là nhiều hàm (Function). Một biến được sử dụng trong một hàm thì sẽ không được sử dụng ở phạm vị ngoài hàm đó nữa. Điều này giúp chúng ta có thể sử dụng lại tên biến đó ở một hàm khác mà không bị xung đột giữa các biến cùng tên.

Ví dụ chúng ta có thể khai báo hai biến cùng tên với nhau ở hai hàm có chức năng khác nhau mà không gây lỗi khi chạy chương trình.

int CombineTwoInterger(int a, int b)
{
	int result = a + b;
	return result;
}

int SubstractTwoInterger(int a, int b)
{
	int result = a - b;
	return result;
}

Như chúng ta thấy ở trên thì biến result đã được khai báo hai lần bên trong hàm tính tổng và cả hàm tính hiệu của hai số nguyên.

  • Tuổi đời của biến: Biến được tạo khi nào và sẽ được thu hồi khi nào, điều này phụ thuộc vào loại biến là gì (static, global, auto). Nếu bạn mới bắt đầu thì chúng ta tạm thời không đề cập sâu hơn về vấn đề này.
  • Một tên biến hợp lệ cần những gì?
  • Bắt đầu bằng một mẫu tự hoặc ký tự '_'.
  • Có thể dùng số để đặt tên 1 biến tuy nhiên con số không được bắt đầu tên biến. Ví dụ int 2a; là trường hợp sai. Nhưng int a2; là trường hợp đúng.
  • Không được dùng những ký tự đặc biệt (&, ^, $, #...).
  • Không được có khoảng cách trong tên biến.
  • Không được trùng với những từ khóa đã được xác định và định nghĩa trước bởi ngôn ngữ lập trình.
  • Quan trọng nhất là tên biến phải mang một ý nghĩa nhất định, các bạn có thể tham khảo bài viết STDIO Coding Convention để hiểu thêm về tầm quan trọng của đặt tên biến có ý nghĩa.

Kiểu dữ liệu của biến

Trong phạm vi bài viết này, tôi chỉ đề cập đến ngôn ngữ lập trình C++ nên những kiểu dữ liệu dưới đây chỉ được dùng trong ngôn ngữ C++. Chính vì vậy bạn cần lưu ý rằng, có 1 số kiểu dữ liệu bên dưới không có trong ngôn ngữ lập trình C.

Những kiểu dữ liệu căn bản (ký tự, số nguyên, số thực, chân trị).

KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC – BYTE(s) Ý NGHĨA
int 4 Kiểu số nguyên có dấu
char 1 Kiểu ký tự, giá trị là một số nguyên
double 8 Kiểu số thực có độ chính xác kép
float 4 Kiểu số thực có độ chính xác đơn
bool 1 Kiểu Boolean, chứa giá trị true hoặc false

Ngoài ra còn có một số kiểu dữ liệu khác như long – short và signed – unsigned. Trong đó long – short dùng để thay đổi kích thước lưu trữ biến còn signed - unsigned giúp lập trình viên giới hạn miền giá trị âm và dương của giá trị được lưu trữ bên trong biến.

long - short

KIỂU DỮ LIỆU KÍCH THƯỚC – BYTE(s)
short int 2
long double 8

Ví dụ:

short int status = 5;

signed - unsigned

KIỂU DỮ LIỆU Ý NGHĨA
unsinged int Kiểu số nguyên không dấu
signed char Lưu trữ số từ -128 đến 127

Ví dụ:

unsigned int age = 7;

Khai báo biến

Khai báo biến được hiểu là một quá trình thông báo với trình biên dịch rằng có một biến được khởi tạo và cần cấp bộ nhớ để lưu trữ thông tin biến. Cú pháp khai báo như sau:

<kiểu dữ liệu> <tên biến>;
unsigned int    m_name;

Chú ý: Kết thúc một dòng code khai báo chúng ta phải có dấu chấm phẩy ';'.

THẢO LUẬN
ĐÓNG