STDIO
Tìm kiếm gần đây
    Nội dung
    0
    0
    Chia sẻ
    Nội dung
    0
    0
    Chia sẻ

    Thao Tác Với Dữ Liệu Trong SQL (SELECT - INSERT - UPDATE - DELETE)

    Cú pháp cơ bản CRUD (Create, Read, Update, Delete) - Insert, Select, Update, Delete trong SQL.
    13/05/2017 17/07/2020 3 phút đọc
    Thao Tác Với Dữ Liệu Trong SQL (SELECT - INSERT - UPDATE - DELETE)

    SQL là một trong những ngôn ngữ phổ biến dùng để thao tác với cơ sở dữ liệu. Trong đó các truy vấn SELECT INSERT UPDATE DELETE là các cú pháp cơ bản nhất.

    SELECT

    SELECT dùng để truy xuất (lấy) dữ liệu từ một bảng trong Database.

    Cú pháp:

    SELECT column_1, column_2, ..., column_n FROM TABLE_NAME WHERE Condition;

    Trong đó:

    • TABLE_NAME: tên bảng chưa dữ liệu cần truy xuất.
    •  column_1, column_2, ...: tên các cột, các trường dữ liệu cần truy xuất.
    •  Condition: điều kiện để truy xuất. Là một biểu thức logic xác định các bản ghi thoả mãn điều kiện của câu lệnh.

    Nếu cần truy xuất hết tất cả các cột của bảng thì ta dùng wildcard (*)

    SELECT * FROM TABLE_NAME;

    SELECT thường đi kèm với một số điều kiện được thể hiện sau WHERE, HAVING, ...

    * Tham khảo thêm Làm Quen Với SQL Server.

    Ví dụ

    Từ bảng STUDENTS, ta cần truy xuất NAMEID với điều kiện học viên đó có ADDRESSDa Nang

    ID NAME GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 TP HCM

    Ta thực hiện như sau

    SELECT ID, NAME FROM STUDENTS WHERE ADDRESS="Da Nang";

    Kết quả trả về sẽ là

    ID NAME
    1 Nguyen

    INSERT

    INSERT dùng để thêm một dòng dữ liệu mới vào một bảng trong database.

    Cú pháp:

    INSERT INTO TABLE_NAME VALUES ("value_1", "value_2", "value_3", ..., "value_n");

    Trong đó:

    • TABLE_NAME: tên bảng cần thêm giá trị mới.
    • value_1, value_2, ...: giá trị thêm vào tương ứng của các cột trong bảng.

    Ví dụ

    Ta có bảng STUDENTS gồm các thuộc tính lần lượt là ID, NAME, GENDER, DOB (ngày sinh), ADDRESS.

    ID NAME GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 TP HCM

    Ta thêm vào bảng STUDENTS một số dòng dữ liệu như sau:

    INSERT INTO STUDENTS VALUES ("4", "Tuan", "Male", "28/07/1996", "Da Nang");
    INSERT INTO STUDENTS VALUES ("5", "Huong", "Female", "11/10/1996", "Phu Yen");
    INSERT INTO STUDENTS VALUES ("6", "Cuong", "Male", "06/07/1996", "Quang Nam");

    Kết quả sau khi thêm vào bảng sẽ là:

    ID NAME GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 TP HCM
    4 Tuan Male 28/07/1996 Da Nang
    5 Huong Female 11/10/1996 Phu Yen
    6 Cuong Male 06/07/1996 Quang Nam

    UPDATE

    UPDATE dùng để cập nhật, sửa đổi một dòng dữ liệu mới vào một bảng trong database.

    Cú pháp:

    UPDATE TABLE_NAME SET COLUMN_NAME = "new_value" WHERE <condition>;

    Trong đó:

    •  TABLE_NAME: tên bảng có dữ liệu cần cập nhật
    •  new_value: giá trị mới cần thay đổi
    •  condition: xác định dòng dữ liệu nào sẽ được thay đổi.

    Ví dụ

    Từ bảng STUDENTS cùng những dữ liệu đã có ở trên, để cập nhật ADDRESS từ TPHCM thành Long An cho học viên có ID3

    ID NAMES GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 TP HCM
    4 Tuan Male 28/07/1996 Da Nang
    5 Huong Female 11/10/1996 Phu Yen
    6 Cuong Male 06/07/1996 Quang Nam

    Ta làm như sau:

    UPDATE STUDENTS SET ADDRESS="Long An" WHERE ID="3";

    Kết quả sau khi cập nhật bảng là:

    ID NAME GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 Long An
    4 Tuan Male 28/07/1996 Da Nang
    5 Huong Female 11/10/1996 Phu Yen
    6 Cuong Male 06/07/1996 Quang Nam

    DELETE

    DELETE dùng để xóa những dòng dữ liệu trong database.

    Cú pháp:

    DELETE FROM TABLE_NAME WHERE <condition>;

    Trong đó:

    • TABLE_NAME: Tên bảng chứa dữ liệu cần xóa.
    • <condition> thường được xác định bằng một hoặc nhiều cặp <key> <value> là column và giá trị điều kiện tương ứng.
    • Nếu không có điều kiện, toàn bộ dữ liệu trong bảng được chọn sẽ bị xoá TRUNCATE.

    Ví dụ

    Từ bảng STUDENTS cùng những dữ liệu đã có như ở trên, ta tiến hành xoá dữ liệu của học viên có ID3.

    ID NAME GENDER DOB ADDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    3 Huy Male 08/12/1996 Long An
    4 Tuan Male 28/07/1996 Da Nang
    5 Huong Female 11/10/1996 Phu Yen
    6 Cuong Male 06/07/1996 Quang Nam

    Ta làm như sau:

    DELETE FROM STUDENTS WHERE ID="3";
    

    Kết quả sau khi cập nhật bảng là:

    ID NAME GENDER DOB ANDRESS
    1 Nguyen Male 21/07/1996 Da Nang
    2 Linh Female 06/11/1996 Quang Nam
    4 Tuan Male 28/07/1996 Da Nang
    5 Huong Female 11/10/1996 Phu Yen
    6 Cuong Male 06/07/1996 Quang Nam
    0 Bình luận
    Khi bạn nhấn vào sản phẩm do chúng tôi đề xuất và mua hàng, chúng tôi sẽ nhận được hoa hồng. Điều này hỗ trợ chúng tôi có thêm kinh phí tạo nhiều nội dung hữu ích. Tìm hiểu thêm.
    STDIO

    Trang chính

    Công ty TNHH STDIO

    • 30, Trịnh Đình Thảo, Hòa Thạnh, Tân Phú, Hồ Chí Minh
      +84 28.36205514 - +84 942.111912
      developer@stdio.vn
    • 383/1 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh
      Số giấy phép ĐKKD: 0311563559 do sở Kế hoạch và Đầu Tư TPHCM cấp ngày 23/02/2012
    ©STDIO, 2013 - 2021