STDIO
Tìm kiếm gần đây
    Nội dung
    0
    0
    Chia sẻ
    Nội dung
    0
    0
    Chia sẻ

    Bảng Mã ASCII

    Giới thiệu bảng mã ASCII, bảng tham khảo các ký tự mã hóa ASCII và ASCII mở rộng.
    23/11/2014 23/07/2021 3 phút đọc
    Bảng Mã ASCII

    Ký tự là một hình vẽ, một biểu tượng, và nó dường như không hề có một quy luật cụ thể nào cả. Do đó, để giúp cho máy tính có thể hiểu và hiển thị được ký tự, con người đã nghĩ ra một công cụ. Đó chính là bảng mã ASCII.

    ASCII là gì?

    ASCII là viết tắt của cụm từ "American Standard Code for Information Interchange". Như các bạn đã biết, máy tính chỉ có thể hiểu được các con số, do đó, một mã ASCII là đại diện của một ký tự chẳng hạn như là ‘A’ hay là ‘@’ hoặc một số tín hiệu khác. Tuy nhiên, giờ đây các tín hiệu điều khiển đó đã ít được sử dụng so với thời điểm mới ra đời của ASCII. Ngoài ra, còn rất nhiều ký tự đặc biệt khác để hỗ trợ nhiều loại ngôn ngữ khác nhau, và đó chính là lý do ra đời của bảng mã ASCII mở rộng.

    Các ký tự bảng mã ASCII hỗ trợ

    DEC BIN HEX OCT HTML SYM DEC BIN HEX OCT HTML SYM
    0 00000000 0x00 000 � NUL 64 01000000 0x40 100 @ @
    1 00000001 0x01 001  SOH 65 01000001 0x41 101 A A
    2 00000010 0x02 002  STX 66 01000010 0x42 102 B B
    3 00000011 0x03 003  ETX 67 01000011 0x43 103 C C
    4 00000100 0x04 004  EOT 68 01000100 0x44 104 D D
    5 00000101 0x05 005  ENQ 69 01000101 0x45 105 E E
    6 00000110 0x06 006  ACK 70 01000110 0x46 106 F F
    7 00000111 0x07 007  BEL 71 01000111 0x47 107 G G
    8 00001000 0x08 010  BS 72 01001000 0x48 110 H H
    9 00001001 0x09 011 	 TAB 73 01001001 0x49 111 I I
    10 00001010 0x0A 012 
 LF 74 01001010 0x4A 112 J J
    11 00001011 0x0B 013  VT 75 01001011 0x4B 113 K K
    12 00001100 0x0C 014  FF 76 01001100 0x4C 114 L L
    13 00001101 0x0D 015 
 CR 77 01001101 0x4D 115 M M
    14 00001110 0x0E 016  SO 78 01001110 0x4E 116 N N
    15 00001111 0x0F 017  SI 79 01001111 0x4F 117 O O
    16 00010000 0x10 020  DLE 80 01010000 0x50 120 P P
    17 00010001 0x11 021  DC1 81 01010001 0x51 121 Q Q
    18 00010010 0x12 022  DC2 82 01010010 0x52 122 R R
    19 00010011 0x13 023  DC3 83 01010011 0x53 123 S S
    20 00010100 0x14 024  DC4 84 01010100 0x54 124 T T
    21 00010101 0x15 025  NAK 85 01010101 0x55 125 U U
    22 00010110 0x16 026  SYN 86 01010110 0x56 126 V V
    23 00010111 0x17 027  ETB 87 01010111 0x57 127 W W
    24 00011000 0x18 030  CAN 88 01011000 0x58 130 X X
    25 00011001 0x19 031  EM 89 01011001 0x59 131 Y Y
    26 00011010 0x1A 032  SUB 90 01011010 0x5A 132 Z Z
    27 00011011 0x1B 033  ESC 91 01011011 0x5B 133 [ [
    28 00011100 0x1C 034  FS 92 01011100 0x5C 134 \ \
    29 00011101 0x1D 035  GS 93 01011101 0x5D 135 ] ]
    30 00011110 0x1E 036  RS 94 01011110 0x5E 136 ^ ^
    31 00011111 0x1F 037  US 95 01011111 0x5F 137 _ _
    32 00100000 0x20 040   SPACE 96 01100000 0x60 140 ` `
    33 00100001 0x21 041 ! ! 97 01100001 0x61 141 a a
    34 00100010 0x22 042 " " 98 01100010 0x62 142 b b
    35 00100011 0x23 043 # # 99 01100011 0x63 143 c c
    36 00100100 0x24 044 $ $ 100 01100100 0x64 144 d d
    37 00100101 0x25 045 % % 101 01100101 0x65 145 e e
    38 00100110 0x26 046 & & 102 01100110 0x66 146 f f
    39 00100111 0x27 047 ' ' 103 01100111 0x67 147 g g
    40 00101000 0x28 050 ( ( 104 01101000 0x68 150 h h
    41 00101001 0x29 051 ) ) 105 01101001 0x69 151 i i
    42 00101010 0x2A 052 * * 106 01101010 0x6A 152 j j
    43 00101011 0x2B 053 + + 107 01101011 0x6B 153 k k
    44 00101100 0x2C 054 , , 108 01101100 0x6C 154 l l
    45 00101101 0x2D 055 - - 109 01101101 0x6D 155 m m
    46 00101110 0x2E 056 . . 110 01101110 0x6E 156 n n
    47 00101111 0x2F 057 / / 111 01101111 0x6F 157 o o
    48 00110000 0x30 060 0 0 112 01110000 0x70 160 p p
    49 00110001 0x31 061 1 1 113 01110001 0x71 161 q q
    50 00110010 0x32 062 2 2 114 01110010 0x72 162 r r
    51 00110011 0x33 063 3 3 115 01110011 0x73 163 s s
    52 00110100 0x34 064 4 4 116 01110100 0x74 164 t t
    53 00110101 0x35 065 5 5 117 01110101 0x75 165 u u
    54 00110110 0x36 066 6 6 118 01110110 0x76 166 v v
    55 00110111 0x37 067 7 7 119 01110111 0x77 167 w w
    56 00111000 0x38 070 8 8 120 01111000 0x78 170 x x
    57 00111001 0x39 071 9 9 121 01111001 0x79 171 y y
    58 00111010 0x3A 072 : : 122 01111010 0x7A 172 z z
    59 00111011 0x3B 073 &#59; ; 123 01111011 0x7B 173 { {
    60 00111100 0x3C 074 &#60; < 124 01111100 0x7C 174 &#124; |
    61 00111101 0x3D 075 &#61; = 125 01111101 0x7D 175 &#125; }
    62 00111110 0x3E 076 &#62; > 126 01111110 0x7E 176 &#126; ~
    63 00111111 0x3F 077 &#63; ? 127 01111111 0x7F 177 &#127; DEL

    Bảng mã ASCII mở rộng

    Trải qua thời gian kỹ thuật và công nghệ thông tin phát triển, chiếc máy tính đến tay nhiều quốc gia trên thế giới, và do các ngôn ngữ có khá nhiều ký tự lạ nên đã ra đời Bảng mã ASCII mở rộng. Không như bảng mã ASCII truyền thống dùng 7 bit để biểu thị ký tự, bảng mã ASCII mở rộng sử dụng cả 8 bit. Điều này giúp cho nhiều ngôn ngữ có thể xuất hiện trên chiếc máy tính và giúp cho thị trường máy tính được mở rộng hơn. Bảng mã ASCII mở rộng lúc mới được công bố đã sinh ra thêm khá nhiều biến thể. Tuy nhiên, bởi vì Internet sử dụng chuẩn ký tự là ISO 8859-1 và hệ điều hành phổ biến là Microsoft Windows cũng sử dụng chuẩn tương tự nên bảng mã ASCII mở rộng theo chuẩn này được ngầm định là chuẩn.

    Các ký tự bảng mã ASCII mở rộng hỗ trợ

    DEC BIN HEX OCT HTML SYM DEC BIN HEX OCT HTML SYM
    128 10000000 0x80 200 &#128; 192 11000000 0xC0 300 &#192; À
    129 10000001 0x81 201 &#129;   193 11000001 0xC1 301 &#193; Á
    130 10000010 0x82 202 &#130; 194 11000010 0xC2 302 &#194; Â
    131 10000011 0x83 203 &#131; ƒ 195 11000011 0xC3 303 &#195; Ã
    132 10000100 0x84 204 &#132; 196 11000100 0xC4 304 &#196; Ä
    133 10000101 0x85 205 &#133; 197 11000101 0xC5 305 &#197; Å
    134 10000110 0x86 206 &#134; 198 11000110 0xC6 306 &#198; Æ
    135 10000111 0x87 207 &#135; 199 11000111 0xC7 307 &#199; Ç
    136 10001000 0x88 210 &#136; ˆ 200 11001000 0xC8 310 &#200; È
    137 10001001 0x89 211 &#137; 201 11001001 0xC9 311 &#201; É
    138 10001010 0x8A 212 &#138; Š 202 11001010 0xCA 312 &#202; Ê
    139 10001011 0x8B 213 &#139; 203 11001011 0xCB 313 &#203; Ë
    140 10001100 0x8C 214 &#140; Œ 204 11001100 0xCC 314 &#204; Ì
    141 10001101 0x8D 215 &#141;   205 11001101 0xCD 315 &#205; Í
    142 10001110 0x8E 216 &#142; Ž 206 11001110 0xCE 316 &#206; Î
    143 10001111 0x8F 217 &#143;   207 11001111 0xCF 317 &#207; Ï
    144 10010000 0x90 220 &#144;   208 11010000 0xD0 320 &#208; Ð
    145 10010001 0x91 221 &#145; 209 11010001 0xD1 321 &#209; Ñ
    146 10010010 0x92 222 &#146; 210 11010010 0xD2 322 &#210; Ò
    147 10010011 0x93 223 &#147; 211 11010011 0xD3 323 &#211; Ó
    148 10010100 0x94 224 &#148; 212 11010100 0xD4 324 &#212; Ô
    149 10010101 0x95 225 &#149; 213 11010101 0xD5 325 &#213; Õ
    150 10010110 0x96 226 &#150; 214 11010110 0xD6 326 &#214; Ö
    151 10010111 0x97 227 &#151; 215 11010111 0xD7 327 &#215; ×
    152 10011000 0x98 230 &#152; ˜ 216 11011000 0xD8 330 &#216; Ø
    153 10011001 0x99 231 &#153; 217 11011001 0xD9 331 &#217; Ù
    154 10011010 0x9A 232 &#154; š 218 11011010 0xDA 332 &#218; Ú
    155 10011011 0x9B 233 &#155; 219 11011011 0xDB 333 &#219; Û
    156 10011100 0x9C 234 &#156; œ 220 11011100 0xDC 334 &#220; Ü
    157 10011101 0x9D 235 &#157;   221 11011101 0xDD 335 &#221; Ý
    158 10011110 0x9E 236 &#158; ž 222 11011110 0xDE 336 &#222; Þ
    159 10011111 0x9F 237 &#159; Ÿ 223 11011111 0xDF 337 &#223; ß
    160 10100000 0xA0 240 &#160;   224 11100000 0xE0 340 &#224; à
    161 10100001 0xA1 241 &#161; ¡ 225 11100001 0xE1 341 &#225; á
    162 10100010 0xA2 242 &#162; ¢ 226 11100010 0xE2 342 &#226; â
    163 10100011 0xA3 243 &#163; £ 227 11100011 0xE3 343 &#227; ã
    164 10100100 0xA4 244 &#164; ¤ 228 11100100 0xE4 344 &#228; ä
    165 10100101 0xA5 245 &#165; ¥ 229 11100101 0xE5 345 &#229; å
    166 10100110 0xA6 246 &#166; ¦ 230 11100110 0xE6 346 &#230; æ
    167 10100111 0xA7 247 &#167; § 231 11100111 0xE7 347 &#231; ç
    168 10101000 0xA8 250 &#168; ¨ 232 11101000 0xE8 350 &#232; è
    169 10101001 0xA9 251 &#169; © 233 11101001 0xE9 351 &#233; é
    170 10101010 0xAA 252 &#170; ª 234 11101010 0xEA 352 &#234; ê
    171 10101011 0xAB 253 &#171; « 235 11101011 0xEB 353 &#235; ë
    172 10101100 0xAC 254 &#172; ¬ 236 11101100 0xEC 354 &#236; ì
    173 10101101 0xAD 255 &#173; ­ 237 11101101 0xED 355 &#237; í
    174 10101110 0xAE 256 &#174; ® 238 11101110 0xEE 356 &#238; î
    175 10101111 0xAF 257 &#175; ¯ 239 11101111 0xEF 357 &#239; ï
    176 10110000 0xB0 260 &#176; ° 240 11110000 0xF0 360 &#240; ð
    177 10110001 0xB1 261 &#177; ± 241 11110001 0xF1 361 &#241; ñ
    178 10110010 0xB2 262 &#178; ² 242 11110010 0xF2 362 &#242; ò
    179 10110011 0xB3 263 &#179; ³ 243 11110011 0xF3 363 &#243; ó
    180 10110100 0xB4 264 &#180; ´ 244 11110100 0xF4 364 &#244; ô
    181 10110101 0xB5 265 &#181; µ 245 11110101 0xF5 365 &#245; õ
    182 10110110 0xB6 266 &#182; 246 11110110 0xF6 366 &#246; ö
    183 10110111 0xB7 267 &#183; · 247 11110111 0xF7 367 &#247; ÷
    184 10111000 0xB8 270 &#184; ¸ 248 11111000 0xF8 370 &#248; ø
    185 10111001 0xB9 271 &#185; ¹ 249 11111001 0xF9 371 &#249; ù
    186 10111010 0xBA 272 &#186; º 250 11111010 0xFA 372 &#250; ú
    187 10111011 0xBB 273 &#187; » 251 11111011 0xFB 373 &#251; û
    188 10111100 0xBC 274 &#188; ¼ 252 11111100 0xFC 374 &#252; ü
    189 10111101 0xBD 275 &#189; ½ 253 11111101 0xFD 375 &#253; ý
    190 10111110 0xBE 276 &#190; ¾ 254 11111110 0xFE 376 &#254; þ
    191 10111111 0xBF 277 &#191; ¿ 255 11111111 0xFF 377 &#255; ÿ

    Bảng mã ASCII và C++

    Như các bạn đã biết, bảng mã ASCII thể hiện ký tự dưới dạng số, vậy chuyện gì xảy ra nếu như tôi chạy dòng lệnh sau?

    #include <stdio.h>
    
    int main()
    {
    	printf("%c\n", -2);
    	return 0;
    }

    -2 trong dạng nhị phân sẽ được biểu hiện bằng 8 bit ở dạng bù 2 như sau: 1 1 1 1 1 1 1 0 . Khi tôi cho in giá trị -2 ra màn hình dưới dạng kiểu char, máy tính sẽ chuyển 1 1 1 1 1 1 1 0 sang số nguyên không âm (thành 254) và in ký tự mà giá trị 254 biểu thị ra màn hình.

    0 Bình luận
    Modern C++

    Modern C++

    STDIO Training - Đào Tạo Lập Trình C++.

    Khi bạn nhấn vào sản phẩm do chúng tôi đề xuất và mua hàng, chúng tôi sẽ nhận được hoa hồng. Điều này hỗ trợ chúng tôi có thêm kinh phí tạo nhiều nội dung hữu ích. Tìm hiểu thêm.
    STDIO

    Trang chính

    Công ty TNHH STDIO

    • 30, Trịnh Đình Thảo, Hòa Thạnh, Tân Phú, Hồ Chí Minh
      +84 28.36205514 - +84 942.111912
      developer@stdio.vn
    • 383/1 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, Hồ Chí Minh
      Số giấy phép ĐKKD: 0311563559 do sở Kế hoạch và Đầu Tư TPHCM cấp ngày 23/02/2012
    ©STDIO, 2013 - 2021